Trang chủ / Bất Động Sản / BẢNG GIÁ ĐẤT LÊN THỔ CƯ 24 QUẬN HUYỆN CỦA TP. HCM

BẢNG GIÁ ĐẤT LÊN THỔ CƯ 24 QUẬN HUYỆN CỦA TP. HCM

Bất Động Sản 08/08/2022 - 8 Lượt xem
TP.Hồ Chí Minh quyết định hành động không tăng giá đất tiến trình 2020 đến 2024, giữ nguyên khung giá đất của quá trình năm trước đến 2019. Cụ thể là văn bản dưới đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

           —————

Số : 02/2020 / QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do Hạnh phúc

——————
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

—————-

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền sở tại địa phương ngày 19 tháng 6 năm năm ngoái ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm năm ngoái ;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 ;
Căn cứ Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước lao lý chi tiết cụ thể thi hành 1 số ít điều của Luật Đất đai năm 2013 ;
Căn cứ Nghị định số 44/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước pháp luật về giá đất ;
Căn cứ Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước lao lý về thu tiền sử dụng đất ;
Căn cứ Nghị định số 46/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ;
Căn cứ Nghị định số 47/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước lao lý về bồi thường, tương hỗ, tái định cư khi Nhà nước tịch thu đất ;
Căn cứ Nghị định số 135 / năm nay / NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm năm nay của nhà nước về sửa đổi, bổ trợ 1 số ít Nghị định lao lý chi tiết cụ thể thi hành Luật Đất đai ;
Căn cứ Nghị định số 01/2017 / NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của nhà nước về sửa đổi, bổ trợ 1 số ít Nghị định lao lý chi tiết cụ thể thi hành Luật Đất đai ;
Căn cứ Nghị định số 35/2017 / NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của nhà nước pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế tài chính, khu công nghệ cao ;
Căn cứ Nghị định số 123 / 2017 / NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của nhà nước về sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của những Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ;
Căn cứ Nghị định số 96/2019 / NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của nhà nước lao lý về khung giá đất ;
Căn cứ Thông tư số 36/2014 / TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm năm trước của Bộ Tài nguyên và Môi trường pháp luật chi tiết cụ thể phương pháp định giá đất ; thiết kế xây dựng, kiểm soát và điều chỉnh bảng giá đất ; định giá đất đơn cử và tư vấn xác lập giá đất ;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2020 / NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố ngày 15 tháng 01 năm 2020 về trải qua Bảng giá đất trên địa phận Thành phố Hồ Chí Minh quá trình 2020 – 2024 ;
Theo ý kiến đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11186 / TTr – STNMT-KTĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 và Công văn số 416 / STNMT-KTĐ ngày 15 tháng 01 năm 2020 ; quan điểm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tại Công văn số 845 / MTTQ-BTT ngày 20 tháng 12 năm 2019 ; quan điểm đánh giá và thẩm định của Hội đồng Thẩm định Bảng giá đất thành phố tại Thông báo số 292 / TB-HĐTĐBGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 ; quan điểm thẩm định và đánh giá của Sở Tư pháp tại Công văn số 7525 / STP-VB ngày 23 tháng 12 năm 2019 ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2020. Quyết định này thay thế Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 3 ;
– Thủ tướng nhà nước ;
– Văn phòng nhà nước ;
– Bộ Tài chính ; Bộ Xây dựng ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường ;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp ;
– Thường trực Thành ủy ;
– Thường trực HĐND thành phố ;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố ;
– Ủy ban MTTQ Nước Ta thành phố ;
– TTUB : CT những PCT ;
– Các Ban HĐND thành phố ;
– VPUB : những PCVP ;
– Phòng ĐT, DA, KT, VX, TH ( 5 ) ;
– Trung tâm Công báo ;
– Lưu : VT, ( ĐT / Tr ) H. 20

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Phong
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
—————
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do Hạnh phúc

——————


QUY ĐỊNH

Về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

—————–

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này pháp luật về Bảng giá đất trên địa phận Thành phố Hồ Chí Minh .
2. Bảng giá đất này được sử dụng để làm địa thế căn cứ trong những trường hợp sau đây :
a ) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ mái ấm gia đình, cá thể so với phần diện tích quy hoạnh trong hạn mức ; được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở so với phần diện tích quy hoạnh trong hạn mức giao đất ở cho hộ mái ấm gia đình, cá thể ;
b ) Tính thuế sử dụng đất ;
c ) Tính phí và lệ phí trong quản trị, sử dụng đất đai ;
d ) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong nghành nghề dịch vụ đất đai ;
đ ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản trị và sử dụng đất đai ;
e ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước so với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê .
g ) Bảng giá đất này là địa thế căn cứ để xác lập giá đơn cử theo chiêu thức thông số kiểm soát và điều chỉnh giá đất pháp luật tại Điều 18 Nghị định số 44/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm năm trước của nhà nước lao lý về giá đất .
h ) Tính tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao lao lý tại Điều 12 Nghị định số 35/2017 / NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của nhà nước lao lý về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế tài chính, Khu công nghệ cao .

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực thi tính năng quản trị nhà nước về đất đai ; cơ quan có tính năng kiến thiết xây dựng, kiểm soát và điều chỉnh, đánh giá và thẩm định bảng giá đất, định giá đất đơn cử .
2. Tổ chức có công dụng tư vấn xác lập giá đất, cá thể hành nghề tư vấn xác lập giá đất .
3. Người sử dụng đất, tổ chức triển khai, cá thể khác có tương quan .

Chương II

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Đối với đất nông nghiệp

1. Phân khu vực và vị trí đất :
a ) Khu vực : đất nông nghiệp được phân thành ba ( 03 ) khu vực :
– Khu vực I : thuộc địa phận những Q. ;
– Khu vực II : thuộc địa phận những huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi ;
– Khu vực III : địa phận huyện Cần Giờ .
b ) Vị trí :
– Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây nhiều năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy hải sản : Chia làm ba ( 03 ) vị trí :
+ Vị trí 1 : tiếp giáp với lề đường ( đường có tên trong bảng giá đất ở ) trong khoanh vùng phạm vi 200 m ;
+ Vị trí 2 : không tiếp giáp với lề đường ( đường có tên trong bảng giá đất ở ) trong khoanh vùng phạm vi 400 m ;
+ Vị trí 3 : những vị trí còn lại .
– Đối với đất làm muối : chia làm ba ( 03 ) vị trí :
+ Vị trí 1 : thực thi như cách xác lập so với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây nhiều năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy hải sản ;
+ Vị trí 2 : có khoảng cách đến đường giao thông vận tải thủy, đường đi bộ hoặc đến kho muối tập trung chuyên sâu tại khu vực sản xuất trong khoanh vùng phạm vi 400 m ;
+ Vị trí 3 : những vị trí còn lại .
2. Bảng giá những loại đất nông nghiệp :
a ) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác ( Bảng 1 ) :

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400

b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1 300.000 240.000 192.000
Vị trí 2 240.000 192.000 153.600
Vị trí 3 192.000 153.600 122.900

c ) Bảng giá đất rừng sản xuất ( Bảng 3 ) :

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1 190.000
Vị trí 2 152.000
Vị trí 3 121.600

* Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80 % giá đất rừng sản xuất .
d ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy hải sản ( Bảng 4 ) :

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Vị trí 1 250.000 200.000 160.000
Vị trí 2 200.000 160.000 128.000
Vị trí 3 160.000 128.000 102.400

đ ) Bảng giá đất làm muối ( Bảng 5 ) :

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

Vị trí 1 135.000
Vị trí 2 108.000
Vị trí 3 86.400

e ) Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150 % đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất .

Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp.

1. Phân loại đô thị :
a ) Đối với 19 Q. trên địa phận Thành phố Hồ Chí Minh thì vận dụng khung giá đất của đô thị đặc biệt quan trọng theo lao lý của Nghị định số 96/2019 / NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của nhà nước lao lý về khung giá đất .
b ) Đối với thị xã của 05 huyện trên địa phận Thành phố Hồ Chí Minh thì vận dụng theo khung giá đất của đô thị loại V .
c ) Đối với những xã thuộc 05 huyện vận dụng theo khung giá đất của xã đồng bằng .
2. Phân loại vị trí :
a ) Vị trí 1 : đất có vị trí mặt tiền đường vận dụng so với những thửa đất, khu đất có tối thiểu một mặt giáp với đường được pháp luật trong Bảng giá đất .
b ) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường gồm có :
– Vị trí 2 : vận dụng so với những thửa đất, khu đất có tối thiểu một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5 m trở lên thì tính bằng 0,5 của vị trí 1 .
– Vị trí 3 : vận dụng so với những thửa đất, khu đất có tối thiểu một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3 m đến dưới 5 m thì tính bằng 0,8 của vị trí 2 .
– Vị trí 4 : vận dụng so với những thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3 .
Trường hợp những vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong lề đường của mặt tiền đường ( theo map địa chính ) từ 100 m trở lên thì giá đất tính giảm 10 % của từng vị trí .
Khi vận dụng pháp luật trên thì giá đất thuộc đô thị đặc biệt quan trọng tại vị trí không mặt tiền đường không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá đất của nhà nước, tương ứng với từng loại đất .
3. Bảng giá những loại đất phi nông nghiệp .
a ) Bảng giá đất ở :
– Giá đất ở của vị trí 1 : Phụ lục Bảng 6 đính kèm .
b ) Đất thương mại, dịch vụ :
– Giá đất : tính bằng 80 % giá đất ở liền kề ( theo phụ lục Bảng 6 và những vị trí theo Khoản 2 Điều này ) .
– Giá đất không được thấp hơn giá đất trồng cây nhiều năm trong khu dân cư cùng khu vực .
c ) Đất sản xuất, kinh doanh thương mại phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ ; Đất sử dụng vào những mục tiêu công cộng có mục tiêu kinh doanh thương mại ; Đất kiến thiết xây dựng trụ sở cơ quan, đất khu công trình sự nghiệp :
– Giá đất : tính bằng 60 % giá đất ở liền kề ( theo phụ lục Bảng 6 và những vị trí theo Khoản 2 Điều này ) .
– Giá đất không đuợc thấp hơn giá đất trồng cây nhiều năm trong khu dân cư cùng khu vực .
d ) Đất nghĩa trang, nghĩa trang ( tập trung chuyên sâu ) : tính bằng 60 % giá đất ở liền kề .
đ ) Đất giáo dục, y tế : tính bằng 60 % giá đất ở liền kề .
e ) Đất tôn giáo : tính bằng 60 % giá đất ở liền kề .
g ) Đối với đất trong Khu Công nghệ cao : tính theo mặt phẳng giá đất ở, sau đó lao lý bảng giá những loại đất trong Khu Công nghệ cao như sau :
– Đất với đất thương mại, dịch vụ : tính bằng 80 % giá đất ở : Phụ lục Bảng 7 đính kèm .
– Đối với đất sản xuất kinh doanh thương mại phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ : tính bằng 60 % giá đất ở : Phụ lục Bảng 8 đính kèm .
h ) Các loại đất phi nông nghiệp còn lại : địa thế căn cứ vào phương pháp định giá, so sánh những loại đất liền kề để pháp luật mức giá đất .

Điều 5. Đối với các loại đất khác

1. Các loại đất nông nghiệp khác :
Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác .
2. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục tiêu nuôi trồng thủy hải sản :
a ) Sử dụng vào mục tiêu nuôi trồng thủy hải sản : tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy hải sản .
b ) Sử dụng vào mục tiêu phi nông nghiệp : tính bằng 50 % giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất .
c ) Sử dụng vào mục tiêu phi nông nghiệp phối hợp nuôi trồng thủy hải sản : giá đất được xác lập trên diện tích quy hoạnh từng loại đất đơn cử. Trường hợp không xác lập được diện tích quy hoạnh từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính .
3. Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng :
Tính bằng 80 % giá đất rừng sản xuất .
4. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì địa thế căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục tiêu sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác lập mức giá .

Điều 6. Về thời hạn sử dụng đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Quy định về thời hạn sử dụng đất so với những loại đất thương mại, dịch vụ ; Đất sản xuất, kinh doanh thương mại phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ là 50 năm, trường hợp so với dự án Bất Động Sản có lao lý thời hạn sử dụng đất trên 50 năm thì số năm vượt lao lý ( 50 năm ) được tính theo quy tắc tam xuất, nhưng không vượt quá giá đất ở tại cùng vị trí .

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, các sở – ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện có trách nhiệm triển khai thi hành quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở – ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận – huyện tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 Nguyễn Thành Phong

TP.HCM – Đề xuất không tăng giá đất (tăng hệ số sử dụng đất) trong năm 2022. Chi tiết tại đây

I. Quý khách xem Mua/ Bán/ Nhận ký gửi nhà đất

Click vào đây xem biệt thự Thảo Điền

Click vào đây xem biệt thự Riviera Cove Quận 9

Click vào đây xem đất Thảo Điền

Click vào đây xem biệt thự Riviera Quận 2

Click vào đây xem biệt thự Thảo Điền cho thuê

II. Qúy khách xem chi tiết giá đất của từng quận Click vào link bên dưới: 

2. BẢNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ QUẬN 2 TỪ 2020 ĐẾN 2024 (Xem tại đây)

3.  BẢNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ QUẬN 9 TỪ 2020 ĐẾN 2024 (Xem tại đây)

4. BẲNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ HUYỆN CẦN GIỜ TỪ 2020 – 2024 (Xem tại đây)

5. BẢNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ QUẬN 3 2020 ĐẾN 2024 (Xem tại đây)

6. BẢNG GIÁ ĐẤT LÊN THỔ CƯ CỦ CHI 2020 ĐỀN 2014 (Xem tại đây)