Trang chủ / Bất Động Sản / Khung giá đất đền bù khi giải phóng mặt bằng 2022?

Khung giá đất đền bù khi giải phóng mặt bằng 2022?

Bất Động Sản 08/08/2022 - 8 Lượt xem

Bất động sản luôn là vấn đề “nóng” của mọi thời đại, theo đó giá đất, giá nhà cũng có những biến động nhất định. Tuy nhiên, khi đất đai bị đưa vào diện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thu hồi thì hầu như các trường hợp người sử dụng đất lại chỉ được bồi thường với giá do nhà nước ban hành mà áp dụng 5 năm với 1 khung giá. Vì vậy tổng đài 19006557 tư vấn cho khách hàng về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng năm 2022 chính xác và nhanh chóng nhất.

Quy định về thu hồi đất

Về khái niệm thu hồi đất được định nghĩa tại Điều 3 Luật Đất đai như sau: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”

Nguyên tắc chung về vấn đề bồi thường trong quá trình giải phóng mặt bằng của nhà nước

Theo pháp lý đất đai là nhà nước tịch thu phần nào thì sẽ triển khai bồi thường phần đó. Nếu trong trường hợp phần đất bị nhà nước tịch thu dẫn đến hệ quả lấn vào diện tích quy hoạnh căn nhà mái ấm gia đình đang sinh sống phải phá đi thì nhà nước hoàn toàn có thể triển khai tương hỗ tái định cư cho mái ấm gia đình .

Quy định của pháp luật đất đai hiện hành về giá đất bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ vào quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 114 Luật đất đai Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Bảng giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ do UBND tỉnh quy định phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ở từng địa phương và quy hoạnh đã được phê duyệt. Cụ  thể:

“ 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hành động giá đất đơn cử. Cơ quan quản trị đất đai cấp tỉnh có nghĩa vụ và trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai việc xác lập giá đất đơn cử. Trong quy trình triển khai, cơ quan quản trị đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức triển khai có công dụng tư vấn xác lập giá đất để tư vấn xác lập giá đất đơn cử .
4. Giá đất đơn cử được sử dụng để làm địa thế căn cứ trong những trường hợp sau đây :
a ) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ mái ấm gia đình, cá thể so với phần diện tích quy hoạnh đất ở vượt hạn mức ; được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở so với phần diện tích quy hoạnh vượt hạn mức giao đất ở cho hộ mái ấm gia đình, cá thể. Tính tiền thuê đất so với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ mái ấm gia đình, cá thể ;
b ) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không trải qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ; công nhận quyền sử dụng đất, được cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất so với tổ chức triển khai mà phải nộp tiền sử dụng đất ;
c ) Tính tiền thuê đất so với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không trải qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ;
d ) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp CP sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê ; tính tiền thuê đất so với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm ;
đ ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước tịch thu đất …. ”

Ngoài ra quy định về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất còn được xác định tại Nghị định 47/2014/NĐ – CP quy định chi tiết về bồi thường thu hồi đất, hỗ trợ tái định cư.

Quý độc giả vui lòng tham khảo mục HỎI – ĐÁP Luật Đất đai về nội dung có liên quan đến bài viết trên như sau:

Câu hỏi: Những trường hợp nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất?

Kính chào Luật Hoàng Phi, tôi có thắc mắc liên quan đến đất đai mong được giải đáp. Gia đình tôi có một mảnh đất nông nghiệp nằm trong diện đất thu hồi của nhà nước để xây dựng khu quốc phòng. Tôi có nghe hàng xóm tôi nói là đất nông nghiệp khi thu hồi thì không được bồi thường về đất. Xin hỏi như vậy có đúng không?

Trả lời:

Với câu hỏi thuộc nghành hỏi đáp đất đai, Luật Hoàng Phi xin được giải đáp như sau :

Đất nông nghiệp có được đền bù khi thu hồi nhằm mục đích quốc phòng không?

Theo Điều 82 Luật đất đai quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất bao gồm:

Thứ nhất: Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tể – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật đất đai, bao gồm:

(1) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật đất đai 2013 là trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định;

( 2 ) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức triển khai thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất ;
( 3 ) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm ; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ mái ấm gia đình, cá thể sử dụng đất thuê do triển khai chủ trương so với người có công với cách mạng ;
( 4 ) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị xã ;
( 5 ) Đất nhận khoán để sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, làm muối .

Thứ hai: Đất được Nhà nước giao để quản lý.

Thứ ba: Đất thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64 Luật đất đai 2013) và thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai 2013).

Thứ tư: Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật đất đai là trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện đế được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

Theo trường hợp của anh thì nếu đất của gia đình anh là đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất mà lại không thuộc trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao trong hạn mức hoặc thuộc một trong ba trường hợp còn lại thì sẽ không được bồi thường về đất nhưng sẽ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng.

Trong trường hợp cần về giá đất đền bù giải phóng mặt bằng thêm, khách hàng có thể liên hệ với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 19006557 để được tư vấn.